• Các thành viên của E4VN nên đọc ebook bằng máy đọc sách để tránh mỏi mắt, hại mắt. Tham khảo các dòng máy đọc sách nổi tiếng tại https://www.maydocsach.vn Tất cả tài liệu, ebook đều là miễn phí.
    LƯU Ý: SPAM SẼ BỊ KHÓA TÀI KHOẢN NGAY LẬP TỨC, ĐỒNG THỜI CHẶN LUÔN TÊN MIỀN!!!
#1
Đề tài: Các thủ tục nhận thức và bảo mật trong mạng CDMA (93 trang)

MỤC LỤC​
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN DI ĐỘNG
1.1 Mở đầu
1.2 Công nghệ vô tuyến thế hệ một
1.3 Công nghệ vô tuyến thế hệ hai
1.4 Các công nghệ tiến tới 3G
1.5 Tổng quan các hệ thống thông tin di động thế hệ 3
1.6 So sánh giữa các mạng 2G và 3G

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ AN NINH TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG
2.1Mở đầu
2.2 Các yếu tố cần thiết để tạo một môi trường an ninh
2.3 Các nguy cơ an ninh mạng
2.3.1 Giả mạo (Spoofing)
2.3.2 Thăm dò (Sniffing)
2.3.3 Làm sai lệch số liệu (Tampering)
2.3.4 Đánh cắp (Theft)
2.4 Những thách thức trong môi trường nối mạng vô tuyến
2.4.1 Thách thức thứ nhất:
2.4.2 Thách thức thứ hai:
2.4.3 Thách thức thứ 3:


CHƯƠNG 3: CÁC KỸ THUẬT AN NINH SỬ DỤNG TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG
3.1 Mở đầu
3.2 Kỹ thuật mật mã
3.2.1 Các thuật toán và các giao thức
3.2.2 Mật mã số liệu
3.2.3 Chữ ký số
3.3 Chứng nhận số
3.4 Cơ sở hạ tầng khoá công cộng
3.5 Các giao thức chính
3.5.1 Lớp các ổ cắm an toàn (SSL - Secure Sockets Layer)
3.5.2 An ninh lớp truyền tải (TLS - Transport Layer Security)
3.5.3 An ninh lớp truyền tải vô tuyến (WTLS)
3.5.4 An ninh IP (IPSec)
3.6 Các kỹ thuật an ninh khác
3.6.1 Tường lửa
3.6.2 Mạng riêng ảo (VPN)
3.6.3 Nhận thực hai lần
3.6.4 Nhận thực bằng phương pháp sinh học
3.6.5 Chính sách an ninh
3.7 An ninh WAP
3.7.1 Mở đầu
3.7.2 An ninh lớp truyền tải
3.7.3 An ninh lớp ứng dụng
3.8 An ninh client thông minh
3.8.1 Nhận thực người dùng
3.8.2 An ninh kho số liệu
3.8.3 An ninh lớp truyền tải
3.9 Tổng kết chương

CHƯƠNG IV: NHẬN THỰC TRONG MẠNG TỔ ONG SỐ THẾ HỆ HAI
4.1 Mở đầu
4.2 Nhận thực thuê bao trong GSM
4.2.1.Thành phần hệ thống của cấu trúc an ninh GSM
4.2.2.Các thành phần dữ liệu trong giao thức nhận thực GSM
4.2.3 Hoạt động của giao thức nhận thực GSM
4.2.4 Đánh giá về bảo mật nhận thực GSM
4.3 Nhận thực thuê bao trong DECT
4.3.1 Nhân tố dữ liệu và các thuật toán trong giao thức nhận thực trong DECT
4.3.2 Hoạt động của giao thức nhận thực DECT
4.3.3 Sự so sánh về nhận thực DECT và GSM
4.4 Một tiêu chuẩn khác của Mỹ - USDP
4.4.1 Các thành phần dữ liệu và thuật toán trong giao thức nhận thực - USDS
4.4.2 Hoạt độngcủa giao thức nhận thực USDC
4.4.3 Đánh giá về giao thức USDC
4.5 Khái quát chung hệ thống tổ ong mạng thế hệ hai


CHƯƠNG V: THẾ HỆ 3 - - NHẬN THỰC VÀ BẢO MẬT TRONG UMTS
5.1 Giới thiệu về UMTS
5.2 Các nguyên lý của an ninh UMTS
5.3 Cơ sở nguyên lý của an ninh UMTS thế hệ 3
5.3 Những điểm mạnh và điểm yếu của GSM so với UMTS
5.4 Lĩnh vực nâng cao an ninh đối với UMTS
5.5 Các lĩnh vực an ninh của UMTS
5.5.1 An ninh truy nhập mạng
5.5.2 An ninh lĩnh vực mạng
5.5.3 An ninh lĩnh vực người sử dụng
5.5.4 An ninh lĩnh vực ứng dụng
5.5.5 Visibility và Configurability trong an ninh
5.6 Nhận thực thuê bao UMTS trong giai đoạn nghiên cứu
5.6.1 Diễn tả về giao thức khoá chung của Siemens cho UMTS
5.6.2 Sự thực hiện nhận thực thuê bao trong UMTS
5.7 Khái quát chung về nhận thực trong UMTS
 

Đính kèm

#2
LỜI NÓI ĐẦU
Ngành công nghiệp viễn thông đã có những bước phát triển mạnh mẽ trong những năm vừa qua, đặc biệt là trong lĩnh vực vô tuyến và di động. Sự phát triển của các công nghệ mới kéo theo là rất nhiều dịch vụ tiện ích mới ra đời đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Trong đó phải kể đến các dịch vụ truyền bản tin như email, SMS, EMS, MMS, IM đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao các ứng dụng hiện có, đồng thời đưa ra một phương tiện truyền tin mới khi cần có thể thay thế cho các cuộc gọi thoại truyền thống vốn không phải lúc nào cũng tiện lợi mà cước phí lại cao.
Các công nghệ truyền bản tin cũng tạo ra một giải pháp hữu hiệu trong việc gắn kết hai hệ thống lớn là viễn thông di động và Internet. Bằng phương pháp này, người dùng có thể gửi các bản tin, nhạc chuông, logo, hình ảnh cho điện thoại di động từ Internet. Ngoài ra, người dùng có thể tra cứu thông tin thị trường chứng khoán, thời tiết, chương trình truyền hình . ở mọi nơi, mọi thời điểm và ở các thiết bị khác nhau. Điều này tạo những chuyển biến tích cực trong đời sống kinh tế xã hội trên toàn thế giới, thay đổi cách sống của con người.
Cùng với sự phát triển của thông tin di động mang lại nhiều lợi ích cho xã hội thì những nguy cơ và thách thức đối với các nhà cung cấp dịch vụ cũng tăng.Thông tin của người dùng truyền trong môi trường vô tuyến có thể bị tấn công hay bị nghe trộm bởi người khác, các dịch vụ của nhà nhà cung cấp có thể bị đánh cắp hay bị phá hoại. Điều này gây thiệt hại lớn cả về kinh tế và chất lượng dịch vụ cho cả người dùng lẫn nhà cung cấp dịch vụ. Những thách thức này đặt ra các yêu cầu cho các nhà cung cấp dịch vụ về vấn đề nhận thực và bảo mật cho thông tin vô tuyến và di động để bảo vệ quyền lợi của người dùng và lợi ích của chính bản thân các nhà cung cấp. Với sự phát triển của thông tin và công nghệ máy tính người ta đã đưa ra các giải pháp về nhận thực và bảo mật khác nhau. Một số công nghệ nhận thực và bảo mật hiện nay cho phép tạo nên các giải pháp truyền tin di động được đảm bảo từ đầu cuối tới đầu cuối. Các công nghệ này cần phải được hợp nhất vào trong ứng dụng từ lúc bắt đầu thiết kế cho tới khi thực hiện xong.
Thế hệ đầu tiên của các hệ thống thông tin di động tổ ong có rất ít các phương pháp an ninh bảo vệ những người dùng và nhà khai thác hệ thống. Hệ thống thế hệ thứ hai nhìn chung đã thực hiện điều này tốt hơn nhiều, và bảo vệ được tính bí mật và nhận thực thực thể. Mặc dù đã được cải thiện một cách đáng kể, an ninh thông tin trong thế hệ hai vẫn còn nhiều vấn đề cần phải khắc phục. Hệ thống thông tin di động 3G ra đời đã tạo dựng một kiến trúc an ninh chắc chắn, nhờ đó cung cấp được những đặc tính an ninh cần thiết.
Hiện nay, hệ thống thông tin di động thế hệ 3 UMTS đã được ITU chấp thuận và dự kiến đưa ra thương mại vào đầu thế kỷ 21. Hiện tại, hệ thống này đã được triển khai tại Nhật và một số nước kác trên thế giới, dự kiến sẽ đưa vào thử nghiệm tạị Việt Nam vào các năm tới. Do đó việc nghiên cứu an ninh thông tin trong hệ thống này là một điều hết sức cần thiết.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, em đã chọn dề tài nghiên cứu “Các thủ tục nhận thực và bảo mật trong mạng CDMA” để làm đồ án tốt nghiệp.
Nội dung đồ án gồm 5 chương:
Chương I: Tổng quan về thông tin di động
Chương II: Tổng quan về anh ninh trong thông tin di động
Chương III: Các kỹ thuật an ninh dùng trong thông tin di động
Chương IV: Nhận thực trong mạng tổ ong số thế hệ hai
Chương V : Thế hệ 3 – Nhận thực và bảo mật trong UMTS
 
#3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN DI ĐỘNG
1.1 Mở đầu

Thông tin di động bắt đầu từ những năm 1920, khi các cơ quan an ninh ở Mỹ bắt đầu sử dụng điện thoại vô tuyến, dù chỉ là ở các căn cứ thí nghiệm. Công nghệ vào thời điểm đó đã có những thành công nhất định trên các chuyến tàu hàng hải, nhưng nó vẫn chưa thực sự thích hợp cho thông tin trên bộ. Các thiết bị còn khá cồng kềnh và công nghệ vô tuyến vẫn còn gặp khó khăn trước những toà nhà lớn ở thành phố.
Vào năm 1930 đã có một bước tiến xa hơn với sự phát triển của điều chế FM, được sử dụng ở chiến trường trong suốt thế chiến thứ hai. Sự phát triển này kéo dài đến cả thời bình, và các dịch vụ di động bắt đầu xuất hiện vào những năm 1940 ở một số thành phố lớn. Tuy vậy, dung lượng của các hệ thống đó rất hạn chế, và phải mất nhiều năm thông tin di động mới trở thành một sản phẩm thương mại. Lộ trình phát triển các thế hệ thông tin di động được trình bày tóm tắt trong hình vẽ 1.1

1.2 Công nghệ vô tuyến thế hệ một
Thế hệ đầu tiên của thông tin di động dựa trên truyền tín hiệu analog. Hệ thống analog, đã từng được triển khai ở Bắc Mĩ được biết đến với tên gọi AMPS (Analog Mobile Phone Systems), hoạt động ở dải tần 800Mhz. Hệ thống di động đầu tiên ở Châu Âu được triển khai năm 1981 ở Thụy Điển, Nauy, Đan Mạch và Phần Lan sử dụng công nghệ NMT (Nordic Mobile Telephony) hoạt động ở dải tần 450Mhz. Phiên bản sau của NMT hoạt động ở tần số 900MHz và được biết đến với tên gọi NMT900. Không thua kém, Anh giới thiệu một công nghệ khác vào năm 1985, TACS (Total Access Communication Systems). Các hệ thống thông tin di động thế hệ một đã giải quyết những hạn chế đầu tiên về dung lượng, mặc dù chỉ là hệ thống tương tự, sử dụng công nghệ chuyển mạch kênh và chỉ được thiết kế cho truyền tiếng.
1.3 Công nghệ vô tuyến thế hệ hai
Thế hệ hai của mạng di động dựa trên truyền dẫn tín hiệu số băng thấp. Công nghệ vô tuyến 2G thông dụng nhất được biết đến là GSM (Global Systems for Mobile Communication). Các hệ thống GSM, được triển khai lần đầu tiên vào năm 1991, hiện nay đang hoạt động ở khoảng 140 nướcvà lãnh thổ trên thế giới, với khoảng 248 triệu người sử dụng. GSM kết hợp cả hai kỹ thuật TDMA và FDMA. Các hệ thống GSM đầu tiên sử dụng phổ tần 25MHz ở dải tần 900MHz. FDMA được sử dụng để chia băng tần 25MHz thành 124 kênh tần số vô tuyến (độ rộng kênh là 200kHz). Với mỗi tần số lại sử dụng khung TDMA với 8 khe thời gian. Ngày nay các hệ thống GSM hoạt động ở băng tần 900MHz và 1.8GHz trên toàn thế giới (ngoại trừ Mỹ hoạt động trên băng tần 1.9GHz)
Cùng với GSM, một công nghệ tương tự được gọi là PDC (Personal Digital Communications), sử dụng công nghệ TDMA nổi lên ở Nhật. Từ đó, một vài hệ thống khác sử dụng công nghệ TDMA đã được triển khai khắp thế giới với khoảng 89 triệu người sử dụng. Trong khi GSM được phát triển ở Châu Âu thì công nghệ CDMA được phát triển mạnh ở Bắc Mĩ. CDMA sử dụng công nghệ trải phổ và đã được thực hiện trên khoảng 30 nước với ước tính khoảng 44 triệu thuê bao.
Trong khi GSM và các hệ thống sử dụng TDMA khác trở thành công nghệ vô tuyến 2G vượt trội, công nghệ CDMA cũng đã nổi lên với chất lượng thoại rõ hơn, ít nhiễu hơn, giảm rớt cuộc gọi, dung lượng hệ thống và độ tin cậy cao hơn. Các mạng di động 2G trên đây chủ yếu vẫn sử dụng chuyển mạch kênh. Các mạng di động 2G sử dụng công nghệ số và có thể cung cấp một số dịch vụ ngoài thoại như fax hay bản tin ngắn ở tốc độ tối đa 9.6 kbps, nhưng vẫn chưa thể duyệt web và các ứng dụng đa phương tiện.
Hình vẽ dưới đây thể hiện tổng quan về ba công nghệ TDMA, FDMA và CDMA.
 
Top