• Các thành viên của E4VN nên đọc ebook bằng máy đọc sách Kindle để tránh mỏi mắt, hại mắt. Tham khảo các dòng máy đọc sách nổi tiếng tại https://www.maydocsach.vn/may-doc-sach-kindle/ Tất cả tài liệu, ebook đều là miễn phí.
    LƯU Ý: SPAM SẼ BỊ KHÓA TÀI KHOẢN NGAY LẬP TỨC, ĐỒNG THỜI CHẶN LUÔN TÊN MIỀN!!!
  • may doc sach kindle

Luận Văn Tình hình nhiễm cầu trùng trên đàn lợn nuôi tại huyện thanh ba, tỉnh phú thọ và biện pháp phòng trị

kundunvt3

<font color="#CD7F32"><b>Bronze Member</b></font>
#1
Luận văn thạc sĩ năm 2011
Đề tài: TÌNH HÌNH NHIỄM CẦU TRÙNG (Coccida) TRÊN ĐÀN LỢN NUÔI TẠI HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN . ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . vi
DANH MỤC BẢNG . vii
DANH MỤC HÌNH . viii
PHẦN I: MỞ ĐẦU . 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . 3
2.1 Lịch sử nghiên cứu về cầu trùng . 3
2.2 Phân loại cầu trùng . 3
2.3 Cầu trùng ký sinh gây bệnh ở lợn . 4
2.4 Vòng đời phát triển của cầu trùng 10
2.5 Tình hình nghiên cứu cầu trùng trên thế giới và trong nước 15
2.5.1 Trên thế giới 15
2.5.2 Nghiên cứu trong nước . 19
2.6 Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của lợn bị bệnh cầu trùng 26
2.6.1 Đặc điểm bệnh lý 26
2.6.2 Triệu chứng lâm sàng 28
2.6.3 Bệnh tích . 29
2.7 Các phương pháp chẩn đoán bệnh cầu trùng lợn 30
2.8 Phòng và điều trị bệnh cầu trùng 31
2.8.1. Phòng bệnh 31
2.8.2. Điều trị bệnh . 33
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
PHẦN III. ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 38
3.1 Địa điểm nghiên cứu . 38
3.2 Đối tượng nghiên cứu 39
3.3 Nguyên liệu nghiên cứu 39
3.4 Nội dung nghiên cứu . 39
3.4.1 Đánh giá tình hình nhiễm cầu trùng ở đàn lợn nuôi tại huyện
Thanh Ba tỉnh Phú Thọ . 39
3.4.2 Theo dõi triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể lợn bị mắc
bệnh cầu trùng . 40
3.5 Phương pháp nghiên cứu . 40
3.5.1 Phương pháp lấy mẫu nghiên cứu: . 40
3.5.2 Phương pháp thu nhận mẫu 41
3.5.3 Phương pháp xét nghiệm mẫu phân . 42
3.5.4 Phương pháp xác định triệu chứng lâm sàng và bệnh tích: 43
3.5.5 Phương pháp xác định hiệu lực thuốc điều trị: . 43
3.6 Bố trí thí nghiệm . 44
3.6.1 Xác định loài cầu trùng ký sinh ở lợn . 44
3.6.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng tại các điểm nghiên cứu . 44
3.6.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo quy môvà
phương thức chăn nuôi . 45
3.6.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tưng lứa tuổi . 45
3.6.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo mùa vụ . 45
3.6.6 Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng và bệnh tích lợn mắc cầu trùng
qua thực địa . 45
3.6.7 Thử nghiệm thuốc điều trị 46
3.7 Phương pháp xử lý số liệu 46
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Tình hình nhiễm cầu trùng trên đàn lợn tại huyện Thanh Ba, tỉnh
Phú Thọ . 47
4.1.1 Thành phần loài cầu trùng ký sinh ở lợn 47
4.1.2 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các xã 51
4.1.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi củalợn 54
4.1.4 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo quy môvà
phương thức chăn nuôi . 57
4.1.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo mùa vụtrong năm 59
4.2 Một số đặc điểm bệnh lý chủ yếu của lợn mắc bệnh cầu trùng 61
4.2.1 Các triệu chứng lâm sàng 61
4.2.2 Bệnh tích ở lợn mắc bệnh cầu trùng . 65
4.3 Kết quả phòng và điều trị bệnh bệnh 2 loại thuốc Nova-coc và
RTD-Cocsistop . 68
4.3.1 Kết quả điều trị bệnh . 68
4.3.2 Đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh cầu trùng cho lợn . 70
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72
5.1 Kết luận . 72
5.2 Đề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO . 74
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa trong khóa luận
E Eimeria
I Isospora
Sp Species
G Gam
Cs cộng sự
L Lít
VD Ví dụ
Nxb Nhà xuất bản
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 4.1: Thành phần loài cầu trùng ký sinh trên đàn lợn tại huyện
Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ . 48
Bảng 4.2: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các xã 51
Bảng 4.3: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn . 54
Bảng 4.4: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo quy mô,
phương thức chăn nuôi 57
Bảng 4.5: Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở lợn theo mùa vụ . 59
Bảng 4.6: Những triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh cầu trùng 62
Bảng 4.7: Bệnh tích đại thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng 65
Bảng 4.8: Kết quả điều trị cầu trùng bằng thuốc Nova-coc . 69
Bảng 4.9: Kết quả điều trị cầu trùng bằng thuốc RTD-Cocsistop . 69
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 2.1: Cấu trúc phân biệt noãn nang cầu trùng Eimeriavà Isospora 4
Hình 2.2: Cầu trùng loài Eimeria debliecki . 5
Hình 2.3: Cầu trùng loài Eimeria neodebliecki . 6
Hình 2.4: Cầu trùng loài Eimeria scabra . 6
Hình 2.5: Cầu trùng loài Eimeria perminuta 7
Hình 2.6: Cầu trùng loài Eimeria polita 7
Hình 2.7: Cầu trùng loài Isospora suis 8
Hình 2.8: Hình thái Oocystcầu trùng qua các giai đoạn . 9
Hình 2.9: Sơ đồ vòng đời phát triển của cầu trùng lợn . 10
Hình 2.10: Cấu tạo Oocystgiống Eimeriagây bệnh . 22
Hình 4.1: Thành phần loài cầu trùng ký sinh trên đàn lợn tại huyện
Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ . 49
Hình 4.2: Một số hình ảnh về hình thái của oocystcầutrùng qua các
giai đoạn phát triển ở trong phân và môi trường
Bichromate Kali 2,5% . 50
Hình 4.3: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các xã . 52
Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn . 55
Hình 4.5: Biểu đồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn theoquy mô và
phương thức chăn nuôi 58
Hình 4.6: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn theo mùa vụ trong năm 60
Hình 4.7: Một số hình ảnh triệu chứng lâm sàng củalợn mắc bệnh
cầu trùng 64
Hình 4.8: Một số hình ảnh bệnh tích của lợn mắc bệnh cầu trùng 67
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi nước ta cónhững bước
phát triển đáng kể. Với những tiến bộ vượt bậc trong công tác giống, thức ăn,
thuốc phòng và trị bệnh . đã từng bước đáp ứng mộtlượng thực phẩm lớn
cho nhu cầu thực phẩm trong nước và tiến tới xuất khẩu. Nhiều hình thức
chăn nuôi trang trại kỹ thuật cao đã xuất hiện ở Việt Nam. Đây là những tín
hiệu đáng mừng đối với ngành chăn nuôi, trong đó cóchăn nuôi lợn.
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, ngành chăn nuôi của tỉnh
Phú Thọ nói chung và huyện Thanh Ba nói riêng đã cónhững bước tiến vượt
bậc. Là huyện trung du miền núi phía Tây bắc tỉnh Phú Thọ, Thanh Ba có
điều kiện tự nhiên khí hậu, đất đai phù hợp với việc phát triển sản xuất chăn
nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn. Theo số liệu thốngkê của Chi cục Thống kê
huyện Thanh Ba, tính đến 1/10/2011 toàn huyện có 51.706 con lợn (không kể
lợn sữa), trong đó đàn lợn nái có 5.971 con. Chăn nuôi lợn góp phần quan
trọng trong việc xóa đói, giảm nghèo và từng bước làm giàu cho bà con nhân
dân địa phương.
Tuy nhiên, chăn nuôi trên địa bàn huyện nhìn chung vẫn ở quy mô
nhỏ lẻ, phân tán, chưa tạo thành vùng sản xuất hànghóa, mức độ đầu tư
thâm canh thấp do đó hiệu quả kinh tế chưa cao. Bêncạnh đó, tình hình
dịch bệnh trong những năm vừa qua diễn biến rất phức tạp, đây là yếu tố
gây thiệt hại đáng kể cho ngành kinh tế này. Ngoài những bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm thường gặp như Lở mồm long móng, Dịch tả, Tụ huyết
trùng, Phó thương hàn còn phải kể đến các bệnh do ký sinh trùng đường
ruột gây nên, trong đó có bệnh cầu trùng. Lợn bị nhiễm cầu trùng thường bị
tiêu chảy, giảm năng suất và hiệu quả chăn nuôi, mởđường cho các căn
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
nhân gây bệnh khác xâm nhập (Lê Minh và cs, 2008). Mặt khác, một bộ
phận lớn người chăn nuôi vẫn chưa quan tâm thỏa đáng đến việc phòng và
trị bệnh, đặc biệt đối với các hộ chăn nuôi với quymô nhỏ lẻ nên thiệt hại
do cầu trùng gây ra càng lớn.
Bệnh cầu trùng (Coccidiosis) là một trong những bệnh phổ biến ở lợn
và nhiều loài gia súc gia cầm. Cầu trùng là những động vật đơn bào ký sinh
và phá hủy tế bào biểu mô ruột, gây viêm và xuất huyết, làm cho lợn bị tiêu
chảy (Lâm Thị Thu Hương, 2002).
Lê Minh và cs (2008) cho biết: lợn nuôi tại một sốhuyện của tỉnh Thái
Nguyên nhiễm cầu trùng khá cao tới 51,12%. Đặc biệttrong điều kiện vệ sinh
chuồng trại và khu vực chăn nuôi kém thì tỷ lệ nhiễm càng cao.
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất, nhằm mục đích hiểukỹ hơn về bệnh,
cũng như ảnh hưởng của nó tới chăn nuôi lợn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Tình hình nhiễm cầu trùng (Coccida) trên đàn lợn nuôi tại huyện
Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ và biện pháp phòng trị”.
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Xác định thành phần loài cầu trùng ký sinh trên đàn lợn tại huyện
Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá được tình hình nhiễm cầu trùng của đàn l ợn nuôi tại huyện Thanh
Ba, tỉnh Phú Thọ.
- Làm rõ triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thểcủa lợn mắc bệnh
cầu trùng.
- Thử nghiệm hiệu lực điều trị bệnh của 2 loại thuốc trị cầu trùng, từ đó
đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh hiệu quả.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Lịch sử nghiên cứu về cầu trùng
Cầu trùng là động vật đơn bào có hình cầu, hình trứng, hình bầu dục,
hình trụ hay hình elip (phụ thuộc vào từng loài cầutrùng). Cầu trùng ký sinh
chủ yếu ở tế bào biểu mô ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người.
Cầu trùng trong thú y được phát hiện từ những năm 370 về trước. Song,
các công trình nghiên cứu trên thế giới về cầu trùng và bệnh do chúng gây ra
còn khá ít ỏi. Các công trình tập trung nghiên cứu về phân loại, tính miễn
dịch, sức đề kháng và khả năng gây bệnh của cầu trùng. Gần đây nhiều nhà
khoa học đã nghiên cứu và chú ý đến vấn đề sinh bệnh học trong bệnh cầu
trùng. Năm 1863, bệnh cầu trùng gà đã được nghiên cứu bởi Rivelta, ông đã
tìm thấy ở phân gà có 1 loại ký sinh trùng. Đến năm1864, Eimeriađã xác
định đây là một loại nguyên sinh động vật sinh sản theo bào tử thuộc lớp
Sporozoabộ Coccida, bộ phụ Eimeria.
Ngày nay, người ta đã xác định được hàng trăm loại cầu trùng ký sinh
không những trong cơ thể động vật có xương sống mà cả động vật không
xương sống. Sự ký sinh có tính chất riêng biệt, nghiêm ngặt trên mỗi ký chủ,
thậm chí trên mỗi cơ quan, tế bào nhất định.
2.2 Phân loại cầu trùng
Trong hệ thống phân loại động vật, cầu trùng ký sinh ở lợn được Levine et
ai, 1980 (dẫn theo Lương Văn Huấn và cs, 1997) phânloại như sau:
Ngành : Protozoa(Nguyên sinh động vật)
Lớp : Sporozoasida
Bộ : Eucoccidiorida
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
Họ : Eimeriidae
Giống : Eimeria
Loài: Eimeria debliecki, Eimeria scabra, Eimeria polica, Eimeria
spinosa, Eimeria neodebliecki, Eimeria perminuta, Eimeria porci,
Eimeria suis
Giống: Isospora
Loài: Isospora suis.
2.3 Cầu trùng ký sinh gây bệnh ở lợn
Đã có rất nhiều tài liệu công bố về các loài cầu trùng gây bệnh ở thỏ và
gia cầm. Nhưng riêng những loại ký sinh ở lợn, thì nguồn tài liệu đề cập đến
còn rất ít ỏi, gần đây, có một số nghiên cứu về cầutrùng lợn.
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát hiện được hai loài cầu trùng
thuộc hai giống EimeriavàIsospora đó là Eimeria debliecki vàIsospora suis
ký sinh và gây bệnh đường tiêu hóa của lợn. Kolapxki và cs (1980) cho biết: ở
lợn người ta đã xác định có 6 loài cầu trùng thuộc giống Eimeriavà hai loài
thuộc giống Isospora.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) đã tổng hợp các kếtquả nghiên cứu
về các loài cầu trùng gây bệnh ở lợn cho biết: đã tìm thấy 11 loài cầu trùng
thuộc giống Eimeria và Isospora.
Giống Eimeria Giống Isospora
Hình 2.1: Cấu trúc phân biệt noãn nang cầu trùng Eimeriavà Isospora
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
* Cầu trùng giốngEimeria:
+ Eimeria debliecki (Dowes, 1921): đây là loài phổ biến nhất, có độc
lực gây bệnh cao nhất và là nguyên nhân chính gây bệnh cầu trùng lợn.
E.deblieckicó 2 dạng Oocyst:
Hình 2.2: Cầu trùng loài Eimeria debliecki
Dạng thứ nhất: Có kích thước rất lớn 50 x 25 µm gồm có hai lớp vỏ rõ
rệt, không có lỗ noãn (Micropyle), hình trứng, dưới kính hiển vi nhìn thấy các
hạt nội nhân rõ rệt. Thời gian hình thành bào tử nang là 7 – 9 ngày.
Dạng thứ hai: Có kích thước nhỏ hơn 18 - 24 x 15 - 20 µm, nhưng có
Micropylevà dưới kính hiển vi không nhìn thấy các hạt nội nhân. Thời gian
hình thành bào tử nang là 2 – 3 ngày.
Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), loài E. debtieckicư trú ở tá
tràng, làm cho niêm mạc ruột viêm cata rồi xuất huyết và hoại tử. Lê Văn
Năm (2003) cho biết, loài E. deblieckicó độc lực mạnh ở lợn con, nhưng khi
ký sinh ở lợn trưởng thành chúng ít có khả năng làmlợn phát bệnh.
+ Eimeria suis(Voller, 1921):Oocyst hình elip hoặc hình cầu. Kích
thước 13 - 20 x 11 – 15 µm (ngoại lệ 20 - 24 x 18 – 21 µm ). Vỏ nhẵn, màu
vàng nhạt, không có Miropyle,thời gian hình thành bào tử 6 ngày. Vị trí ký
sinh chưa rõ.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng việt
1. Phạm Văn Chức và cs (1991), Nghiên cứu và thử nghiệm sản xuất vacxin
phòng chống bệnh cầu trùng gà bằng phương pháp chiếu xạ tia gama,
báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học kỹ thuật thúy các tỉnh phía Nam.
2. Trương Văn Dung và cs (2002), Cẩm nang chẩn đoán về các bệnh gia súc ở
Việt Nam,Viện Thú Y quốc gia, tr. 137.
3. Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng (1984), Bệnh gia súc non, NXB
Nông nghiệp.
4. Bạch Mạnh Điều, Phan Lục và cộng sự (1999), “Kết quả nghiên cứu tìm
biện pháp thích hợp phòng bệnh cầu trùng gia cầm”, Báo cáo và thông
báo khoa học năm 1999– Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy
Phương, Viện Chăn nuôi.
5. Lâm Thị Thu Hương, Đường Chi Mai và cs (2002), “Tình hình nhiễm
Crypstoporidiumtrên heo tại một số trại và lò mổ thuộc TP Hồ Chí
Minh”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y, tập IX, số 2, trang 47- 52.
6. Lâm Thị Thu Hương (2004), “Tình hình nhiễm một số loài cầu trùng đường
ruột ở lợn”, Khoa học kỹ thuật thú y, tập XI, số 1, trang 26- 32.
7. Nguyễn Hữu Hưng, Hoàng Thế Huy và Nguyễn Hồ Bảo Trân (2009), “Tình
hình bệnh cầu trùng heo tại tỉnh Trà Vinh và thí nghiệm một số thuốc
điều trị”, Tạp chí Khoa học 2009:11, 109-117.
8. Lương Văn Huấn, Lê Hữu Khương (1997), Ký sinh và bệnh ký sinh ở gia
súc, gia cầm. Tập 2 (Phấn động vật chân đốt và nguyên bào), Viện Đại
học Quốc gia TP. Hổ Chí Minh, Tr. 383
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
75
9. Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng
thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
10. Nguyễn Thị Kim Lan và Trần Thu Nga (2005), “Một sốđặc điểm dịch tễ và
vai trò của cầu trùng trong hội chứng tiêu chảy ở lợn, Khoa học kỹ
thuật thú y,Tập XII , số 4, trang 40-46.
11. Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Nguyên Thị Ngân (2006), “Vai trò của ký
sinh trùng đường tiêu hóa trong hội chứng tiêu chảyở lợn”, Khoa học
kỹ thuật thú y, Tập XIII, số 3, tr 36 – 40.
12. Nguyễn Thị Kim Lan, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang(2008), Giáo
trình ký sinh trùng thú y(dùng cho học viên cao học, chuyên ngành thú
y), Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
13. Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh (2008), "Đặc điểm bệnh cầu trùng lợn qua gây
nhiễm thực nghiệm ", Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, Tập XV, số 1.
14. Nguyễn Ngọc Lanh (1982), tìm hiểu miễn dịch học (tập 1), Nhà xuất bản Y
học, Hà Nội.
15. Phạm Sỹ Lăng, Tô Long Thành (2006),Bệnh Đơn bào ký sinh ở động vật
nuôi,Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr 138 – 142.
16. Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2004),một số bệnh quan trọng của lợn,
Nhà xuất bản Văn hóa thông tin, Hà Nội.
17. Lê Minh, Nguyễn Thị Kim Lan, Lương Tố Thu (2008),“Một số đặc điểm
dịch tễ bệnh cầu trùng lợn ở một số huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên”,
Khoa học kỹ thuật thú y, Tập XV số 2 2008 (4), trang 63-67.
18. Lê Minh, Nguyễn Thị Kim Lan, La Văn Công (2009), “Nghiên cứu biện
pháp phòng bệnh cầu trùng lợn”, Khoa học kỹ thuật thú y, Tập XVI số
1 2009, trang 47-52.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
76
19. Lê Văn Năm (2003), Bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp,
Hà Nội.
20. N.A Kolapxki, P.L Paskin (1980), Bệnh cầu trùng ở gia súc gia cầm,
(Nguyễn Đình Chí và Trần Xuân Thọ dịch từ nguyên bản tiếng Nga),
Nxb Nông nghiệp, Hà nội.
21. Nguyễn Như Thanh, Lê Thanh Hoà (1997), Miễn dịch học thú y, Nxb
Nông nghiệp, Hà Nội.
22. Hoàng Thạch (1999), Khảo sát tình hình nhiễm cầu trùng Eimeria và một
số đặc điểm của bệnh cầu trùng gà ở Thành phố Hồ Chí Minh, một số
vùng phụ cận và thử nghiệm một số thuốc phòng trị,Luận án tiến sỹ
nông nghiệp.
23. Đỗ Dương Thái (1975), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng ở người, tập
3. Nxb Y hoc, Hà Nội.
II. Tiếng Anh
24. Adams D. O., Hamilton T. A. (1984), "The cell biology ofmacrophage
activation" Anh. Rev, Immunol 2, P. 283.
25. Bhurtei J.E (1995), Addition details of the life history of E.necatrix,
veterinary Review- Kathmadu, page 17- 23.
26. Chae C. (1998), Diarrhea in nursing piglets associated with coccidiosis;
prevalence, microscopic lesions and coexisting mocroorganisms. Vet
rec, page 417- 420.
27. Ellis C.S (1986), Studies of the Vaibitily of the Oocyst of Eimeria tenella,
with particular reference to condition of incubation, cornell Vet 28,
page 267.
28. Goodrich H.P (1994), “Coccidian Oocysts” parasitology, page 36- 72.
Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
77
29. Johannes Kaufmann (1996), Parasitic infections of domestic animals,
Brirkhauser Verlag, Berlin, 1996 (coccidisis of pig).
30. Nilsson O, Martinsson K & E. Persson (1984), Epidemiology of Porcine
Neonatal Steatorrhoea in Sweden. 1. Prevalence and clinical
singnifcance of coccidal and rotaviral infection. Scan. J. of Vet Science,
3 – 4, P. 103 – 110.
31. Long P.L và cs (1979), The effect of some Anticoccidial drugs on the
development of immunity to the coccidiosis in fieldand Laboratory
condition, Houghton poultry research station, houghton Hutingdon,
Cambs England, Avian pathology, page 453- 467.
32. Levine N.D (1985), Veterinary protozoology, The lowa State University Pres
Ames, Iowa, USA.
33. Rommel, M. (1970), Studies on the nature of the crowding effect and ofthe
immunity to coccidiosis .J. Parasitol., 56: 468.
34. Stotish R.L, Wang C.C (1978), preparation and furification of Merozoites,
J.parasitol 61: 700-703.
35. William R.B (1997), The mode of action of Anticoccidial quinolones in
chickens, International Journal for parasitology, page 30-31.
 

Đính kèm

Top